Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào ạ? Nộp chậm có bị phạt hay không?

Rủi ro khi mất thuế đất phi nông nghiệp và không thể sang tên sổ đỏ Rủi ro khi mất thuế đất phi nông nghiệp và không thể sang tên sổ đỏ Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào ạ? Nộp chậm có bị phạt hay không?…

Rủi ro khi mất thuế đất phi nông nghiệp và không thể sang tên sổ đỏ
Rủi ro khi mất thuế đất phi nông nghiệp và không thể sang tên sổ đỏ

Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào ạ? Nộp chậm có bị phạt hay không?

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay thực hiện theo mẫu nào?

Nội dung này tham khảo Điều 15 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế thì hiện nay có 3 mẫu tờ khai thực hiện khai thuế trong 3 trường hợp gồm:

– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.

– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC áp dụng cho tổ chức.

– Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC

Tải về mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2023: Tại Đây

Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào ạ? Nộp chậm có bị phạt hay không?

Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như thế nào?

Về tờ khai thuế sẽ được nộp chung với hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Và thời hạn khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp xem tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công

Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

a) Đối với tổ chức:

a.1) Kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

a.2) Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

a.3) Kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp và khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế được áp dụng đối với: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp; trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

b.1) Khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

b.2) Hàng năm hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

b.3) Khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

b.4) Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.

b.5) Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.”

Nộp chậm hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bị xử phạt không?

Việc không tuân thủ thời gian nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

“Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.”

Lưu ý: Tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này quy định Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy để cũng có thể quy ra mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 lần so với tổ chức.


Ngô Diễm Quỳnh

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có thể đặt câu hỏi tại đây.

  • Nguyên tắc làm việc của Kiểm sát viên VKSND tối cao khi không giữ chức vụ lãnh đạo và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của Kiểm sát viên như thế nào?
  • Hình thức xử phạt trục xuất trong xử lý vi phạm hành chính áp dụng với đối tượng nào theo quy định?
  • Thẩm định kết quả đánh giá ngoài đối với kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo các bước như thế nào?
  • Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ sai mục đích bị xử phạt như thế nào?
  • Chánh văn phòng Tổng cục Quản lý đất đai được ký thừa lệnh Tổng cục trưởng các văn bản hành chính khi nào?

Bạn đang xem bài viết: Thời hạn nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào ạ? Nộp chậm có bị phạt hay không?. Thông tin được tạo bởi Gia Sư Minh Đức chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Rate this post

Similar Posts